Tư duy hệ thống

Hầu hết các nguồn tài liệu cho rằng tư duy hệ thống ngược với suy nghĩ tuyến tính; và nó tập trung vào mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống, hơn là tập trung vào chính các thành phần đó. Tuy nhiên, khái niệm này đòi hỏi chúng ta đưa ra những câu hỏi như trong trường hợp nào thì dẫn tới điểm này? Các hành xử nào dẫn tới điểm này? Và đâu là phản ứng phù hợp: liên minh, kẻ thù, đối thủ, các bên trung lập thứ ba và môi trường?

Tư duy hệ thống công nhận rằng hệ thống động lực học, được rút ra từ lĩnh vực lý thuyết hệ thống chung (Bertanlanffy). Cần phải chú ý rằng, ở đây không thay thế suy nghĩ thống kê và suy diễn. Weinberg (1975) chỉ ra rằng tư duy hệ thống giải quyết những phức tạp có tổ chức, đơn giản có tổ chức và phức tạp không có tổ chức. Những cách tiếp cận này cung cấp những khía cạnh khác nhau và có bổ sung cho nhau để hiểu sâu hơn về hành vi của hệ thống.

Hình 1: Bản đồ hệ thống ngẫu nhiên và phức tạp

Nguồn: Wemberg (1975)

Weinberg (1975) đưa ra các nội dung cơ bản, các kịch bản về sự ngẫu nhiên và phức tạp dưới đây cho thấy vị trí hệ thống (sự phức tạp có hệ thống) thích ứng với hầu hết các phần của kịch bản. Tư duy hệ thống mà chúng ta công nhận trong các hệ thống nhân tạo nhắc lại các sự kiện hoặc mẫu được rút ra từ cấu trúc hệ thống lần lượt được rút ra từ mô hình tinh thần. Hình ảnh dưới đây được mô tả trong mô hình tảng băng chìm Iceberge, một khái niệm cốt lõi của tư duy hệ thống.

Hình 2: Tính ngẫu nhiên và phức tạp của hệ thống

Trong hệ thống tự nhiên, cấu trúc luôn luôn tự tổ chức trong khi đó, cấu trúc trong hệ thống được thiết kế bởi con người có thể là tự tổ chức hoặc được thiết kế.

Mô hình tích hợp: Tư duy hệ thống hoàn thiện (complete systems thinking) sẽ kết nối các khái niệm từ mô hình tảng băng trôi và khái niệm từ sơ đồ vòng lặp nguyên nhân và mô hình động vào một khuôn khổ chung. Mô hình tích hợp này được mô tả trong hình trên.

Hình 3: Tư duy hệ thống hoàn thiện

Mô hình tảng băng trôi trình bày các khái niệm và logic cơ bản của tư duy hệ thống bao gồm: các sự kiện, mẫu, cấu túc hệ thống và mô hình tinh thần. Những từ quan trọng khác bao gồm tự tổ chức, xuất hiện, hồi đáp, động lực học hệ thống và kết quả không mong muốn. đồ thị vòng lặp nguyên nhân và sơ đồ luồng và dòng chảy cũng là những phần quan trọng của ngôn ngữ tư duy hệ thống và là phương tiện chủ yếu để các thành phần và các mối quan hệ trong hệ thống trao đổi với nhau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *